Tài nguyên

Hỗ trợ trực tuyến

Sắp xếp dữ liệu

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Điều tra ý kiến

    Bạn thấy trang này như thế nào?
    Đẹp
    Bình thường
    Đơn điệu
    Ý kiến khác

    KÍNH CHÀO CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE NGỌC NĂM

    Ngọc Năm Computer xin kính mời quý thầy cô và các bạn truy cập website

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Số phức

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Trần Ngọc Năm
    Người gửi: Trần Ngọc Năm (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:17' 08-07-2014
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    A. CHUẨN BỊ KIẾN THỨC
    I. DẠNG ĐẠI SỐ CỦA SỐ PHỨC .
    1. Một số phức là một biểu thức có dạng a + bi, trong đó a, b là các số thực và số i thoả mãn i2 = -1. Ký hiệu số phức đó là z và viết z = a + bi .
    i được gọi là đơn vị ảo
    a được gọi là phần thực. Ký hiệu Re(z) = a
    b được gọi là phần ảo của số phức z = a + bi , ký hiệu Im(z) = b
    Tập hợp các số phức ký hiệu là C.
    *) Một số lưu ý:
    - Mỗi số thực a dương đều được xem như là số phức với phần ảo b = 0.
    - Số phức z = a + bi có a = 0 được gọi là số thuần ảo hay là số ảo.
    - Số 0 vừa là số thực vừa là số ảo.
    2. Hai số phức bằng nhau.
    Cho z = a + bi và z’ = a’ + b’i.
    z = z’ ( 
    3. Biểu diễn hình học của số phức.
    Mỗi số phức được biểu diễn bởi một điểm M(a;b) trên mặt phẳng toạ độ Oxy.
    Ngược lại, mỗi điểm M(a;b) biểu diễn một số phức là z = a + bi .
    4. Phép cộng và phép trừ các số phức.
    Cho hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i. Ta định nghĩa:
    
    5. Phép nhân số phức.
    Cho hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i. Ta định nghĩa:
    
    6. Số phức liên hợp.
    Cho số phức z = a + bi. Số phức  = a – bi gọi là số phức liên hợp với số phức trên.
    Vậy  = = a - bi
    Chú ý: 10)  = z ( z và  gọi là hai số phức liên hợp với nhau.
    20) z. = a2 + b2
    *) Tính chất của số phức liên hợp:
    (1): 
    (2): 
    (3): 
    (4): z.= (z = a + bi )
    7. Môđun của số phức.
    Cho số phức z = a + bi . Ta ký hiệu  là môđun của số phư z, đó là số thực không âm được xác định như sau:
    - Nếu M(a;b) biểu diễn số phc z = a + bi, thì  = =
    - Nếu z = a + bi, thì  = =
    8. Phép chia số phức khác 0.
    Cho số phức z = a + bi ≠ 0 (tức là a2+b2 > 0 )
    Ta định nghĩa số nghịch đảo z-1 của số phức z ≠ 0 là số
    z-1= 
    Thương của phép chia số phức z’ cho số phức z ≠ 0 được xác định như sau:
    
    Với các phép tính cộng, trừ, nhân chia số phức nói trên nó cũng có đầy đủ tính chất giao hoán, phân phối, kết hợp như các phép cộng, trừ, nhân, chia số thực thông thường.
    II. DẠNG LƯỢNG GIÁC CỦA SỐ PHỨC.
    1. Cho số phức z ( 0. Gọi M là một điểm trong mặt phẳng phức biểu diễn số phức z. Số đo (radian) của mỗi góc lượng giác tia đầu là Ox, tia cuối OM được gọi là một acgumen của z.
    Như vậy nếu ( là một acgumen của z, thì mọi acgumen đều có dạng:
    ( + 2k(, k ( Z.
    2. Dạng lượng giác của số phức.
    Xét số phức z = a + bi ( 0 (a, b ( R)
    Gọi r là môđun của z và ( là một acgumen của z.
    Ta có: a = rcos( , b = rsin(
    z = r(cos( +isin(), trong đó r > 0, được gọi là dạng lượng giác của số phức z ( 0.
    z = a + bi (a, b ( R) gọi là dạng đại số của z.
    3. Nhân và chia số phức dưới dạng lượng giác.
    Nếu z = r(cos( +isin()
    z` = r’(cos(’ +isin(’) (r ≥ 0, r’ ≥ 0)
    thì: z.z’ = r.r[cos(( +(’) +isin(( +(’)]
     khi r > 0.
    4. Công thức Moivre.
    [z = r(cos( +isin()]n = rn(cos n( +isin n()
    5. Căn bậc hai của số
     
    Gửi ý kiến